Ví dụ về Delete trong MySQL bằng PHP

Ví dụ về Delete trong MySQL bằng PHP là vấn đề được nhiều lập trình viên quan tâm, bởi những kiến thức trên trường lớp là không đủ, vì vậy bài Ví dụ về Delete trong MySQL bằng PHP sẽ chia sẻ tới bạn nhiều thông tin hữu ích

Mọi người vẫn hỏi tôi về việc học lập trình nói chung và PHP nói riêng có cần năng khiếu hay quá khó để tiếp cận hay không. Thì tôi có thể trả lời rằng, học lập trình cũng như việc bạn học tiếng Anh hay bất kỳ một ngôn ngữ khác, bởi lập trình...là ngôn ngữ của máy tính, để máy tính đọc và máy tính thực hiện theo yêu cầu của mình, bạn thích là học được.

Lệnh delete dùng để xóa các records trong MySQL, lệnh này thường dùng trong backend đẻ xóa các tin tức, sản phẩm, chuyên mục. Cú pháp của lệnh này như sau:

DELETE FROM table_name  WHERE some_columns = some_values 

Thường trong ứng dụng website thì ta sẽ delete theo khóa chính bởi vì khóa chính tăng tự động nên truy vấn tìm kiếm sẽ nhanh hơn. Nếu bạn không truyền vào điều kiện where thì nó sẽ xóa hết tất cả data trong table ,vì vậy hãy kiểm tra kỹ điều kiện trước khi thực hiện lệnh này.

1. Delete dữ liệu với MySQLi

Chúng ta có hai trường hợp sử dụng đó là hướng đói tượng và hướng thủ tục truyền thống.

Sử dụng MySQLi Object-oriented:

// Kết nối
$conn = new mysqli('localhost', 'root', 'vertrigo', 'hoidapcode');
 
// Kiểm tra kết nối
if ($conn->connect_error) {
    die("Kết nối thất bại: " . $conn->connect_error);
} 
 
// Câu SQL delete
$sql = "DELETE FROM News WHERE id=1";
 
// Thực hiện câu truy vấn
if ($conn->query($sql) === TRUE) {
    echo "Xóa thành công";
} else {
    echo "Xóa thất bại: " . $conn->error;
}
 
$conn->close();

Sử dụng MySQLi Procedural:

// Kết nối
$conn = mysqli_connect('localhost', 'root', 'vertrigo', 'hoidapcode');
 
// Kiểm tra kết nối
if (!$conn) {
    die("Kết nối thất bại: " . mysqli_connect_error());
}
 
// Câu SQL delete
$sql = "DELETE FROM News WHERE id=1";
 
// Thực hiện câu truy vấn
if (mysqli_query($conn, $sql)) {
    echo "Xóa thành công";
} else {
    echo "Xóa thất bại: " . mysqli_error($conn);
}
 
// ngắt kết nối
mysqli_close($conn); 

2. Delete dữ liệu với PDO

Cũng tương tự như những bài trước.

try {
    // Kết nối
    $conn = new PDO("mysql:host=localhost;dbname=hoidapcode", 'root', 'vertrigo');
 
    // Thiết lập exception
    $conn->setAttribute(PDO::ATTR_ERRMODE, PDO::ERRMODE_EXCEPTION);
 
    // Câu SQL
    $sql = "DELETE FROM News WHERE id=1";
 
    // Thực thi câu truy vấn
    $conn->exec($sql);
 
    echo "Xóa thành công!";
} 
catch (PDOException $e) {
    echo 'Lỗi' . "<br>" . $e->getMessage();
}
 
// Ngắt kết nối
$conn = null;

3. Lời kết

Các ví dụ trên mình không sử dụng cơ chế prepared nên nó sẽ không bảo mật, vì vậy khi lập trình bạn nên sử dụng prepared nhé. Bài tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu cách cập nhất dữ liệu bằng PHP.

Hy vọng với bài viết về Ví dụ về Delete trong MySQL bằng PHP đã giải đáp giúp bạn phần nào về kiến thức lập trình PHP. Như tôi đã nói, ngôn ngữ lập trình không quan trọng bằng tư duy giải thuật, tư duy logic để giải quyết vấn đề.

Với những năm trước đây, lập trình viên là một cái nghề khó và kén chọn người học, đồng nghĩa với việc thu nhập hàng tháng của các lập trình viên luôn cao. Còn những năm gần đây, thì lập trình là môn học phổ thông, và ai cũng nên học một ngôn ngữ lập trình nào đó.

Nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi nào trong việc học lập trình online, hãy gửi yêu cầu cho tôi qua email hoidapcode.com@gmail.com hoặc để lại comment bên dưới, tôi sẽ giải đáp trong vòng 24 giờ!

Blog hoidapcode.com là blog được tổng hợp tự động các bài học, thông tin về lập trình trên mạng internet. Nếu bạn có ý kiến hoặc đóng góp về bài viết này, hãy liên hệ với tôi!