Ví dụ useContext trong React Hook

Ví dụ useContext trong React Hook là vấn đề được nhiều lập trình viên quan tâm, bởi những kiến thức trên trường lớp là không đủ, vì vậy bài Ví dụ useContext trong React Hook sẽ chia sẻ tới bạn nhiều thông tin hữu ích

Mọi người vẫn hỏi tôi về việc học lập trình nói chung và ReactJS nói riêng có cần năng khiếu hay quá khó để tiếp cận hay không. Thì tôi có thể trả lời rằng, học lập trình cũng như việc bạn học tiếng Anh hay bất kỳ một ngôn ngữ khác, bởi lập trình...là ngôn ngữ của máy tính, để máy tính đọc và máy tính thực hiện theo yêu cầu của mình, bạn thích là học được.

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về useContext trong React Hooks. Đây là bài viết tiếp nối các bài viết về React Hooks trước đó. Để hiểu rõ hơn về các khái niệm trong bài viêt này chúng ta có thể tham khảo thêm về bài viết React Context API.

1. useContext là gì ?

useContext là một hooks trong React Hooks cho phép chúng ta có thể làm việc với React Context trong một functional component. Giả sử khi chúng ta muốn lấy giá trị của context trong class component:

class MyClass extends React.Component {
  render() {
    //Lấy giá trị của context
    const value = this.context;
  }
}
MyClass.contextType = MyContext; 

Bạn cũng có thể lấy giá trị của context trong funcational componetn bằng cách sử dụng useContext.

  import AppContext from './appContext.js';
 
const MyClass = () => {
  //Lấy giá trị của context
  const value = useContext(AppContext);
  return (
    ...
  );
}  

Để sử dụng useContext chúng ta sẽ truyền vào hooks này một tham số duy nhất đó là Context Object (được tạo bởi React.createContext).

  const AppContext = React.createContext({ foo: 'bar' });   

khi cần lấy giá trị của context trong funtional component chúng ta sẽ sử dụng:

  const context = useContext(AppContext);   

Phần tiếp theo chúng ta sẽ đi vào xây dựng các ví dụ liên quan đến useContext dựa vào các kiến thức đã học ở các phần trước.

2. Ví dụ về useContext trong React

Ở đây chúng ta sẽ đi xây dựng một bộ đếm sử dụng React Context, sử dụng hook useContext để lấy giá trị của context.

Ví dụ này chúng ta sẽ viết trực tiếp vào file src/App.js, ở đây chúng ta sẽ tiến hành khởi tạo một Context.

  const CounterContext = React.createContext();   

Tiếp theo, chúng ta sẽ bọc các component cần chia sẻ state bằng Provider, và truyền giá vào props value giá trị của context.

export default class App extends Component {
  constructor(props) {
    super(props);
    this.state = {
      count: 1,
    };
  }
  //Cập nhật giá trị của state count - Tăng
  countUp() {
    this.setState({
      count: this.state.count + 1,
    });
  }
    //Cập nhật giá trị của state count - Giảm
  countDown() {
    this.setState({
      count: this.state.count - 1,
    });
  }
  render() {
    return (
      <CounterContext.Provider
        value={{
          count: this.state.count,
          countUp: this.countUp.bind(this),
          countDown: this.countDown.bind(this),
        }}
      >
        <Counter />
      </CounterContext.Provider>
    );
  }
} 

Bên trên chúng ta đã gán giá trị của Context là một object bao gồm count, và 2 hàm cho phép tăng giảm giá trị của count. Đồng thời, bên trong Provider chúng ta đã gọi component Counter.

const Counter = () => {
  // Sử dụng useContext để lấy gía trị của context
  // Tham số truyền vào là object CounterContext.
  const counter = useContext(CounterContext);
 
  return (
    <div>
      <h1>{counter.count}</h1>
      <button
        onClick={() => {
          counter.countUp();
        }}
      >
        Tăng
      </button>
      <button
        onClick={() => {
          counter.countDown();
        }}
      >
        Giảm
      </button>
    </div>
  );
}; 

Componet Counter có nhiệm vụ hiển thị giá trị của context, và gọi các hành động liên quan như tăng giảm. Ở trên, chúng ta đã sử dụng useContext để lấy giá trị của CouterContext. Khi một hành động tương ứng được thực thi thì giá trị của context sẽ được thay đổi.

Cuối cùng, chúng ta sẽ có file App.js hoàn chỉnh như sau:

import React, { Component, useContext } from "react";
// Khởi tạo context mới.
const CounterContext = React.createContext();
const Counter = () => {
  // Sử dụng useContext để lấy gía trị của context
  // Tham số truyền vào là object CounterContext.
  const counter = useContext(CounterContext);
 
  return (
    <div>
      <code>hoidapcode.com</code>
      <h1>{counter.count}</h1>
      <button
        onClick={() => {
          counter.countUp();
        }}
      >
        Tăng
      </button>
      <button
        onClick={() => {
          counter.countDown();
        }}
      >
        Giảm
      </button>
    </div>
  );
};
export default class App extends Component {
  constructor(props) {
    super(props);
    this.state = {
      count: 1,
    };
  }
  //Cập nhật giá trị của state count - Tăng
  countUp() {
    this.setState({
      count: this.state.count + 1,
    });
  }
  //Cập nhật giá trị của state count - Giảm
  countDown() {
    this.setState({
      count: this.state.count - 1,
    });
  }
  render() {
    return (
      <CounterContext.Provider
        value={{
          count: this.state.count,
          countUp: this.countUp.bind(this),
          countDown: this.countDown.bind(this),
        }}
      >
        <Counter />
      </CounterContext.Provider>
    );
  }
} 

Khởi chạy project chúng ta sẽ nhận được kết quả như hình.

Chúng ta có thể tách các đoạn code thành các file riêng bíệt để dễ dàng quản lí hơn sau này. Ví dụ bên trên khá quen thuộc và đơn giản. Chủ yếu dựa trên kiến thức về React Context, bạn nên xem lại bài viết về Context API trong ReactJS để có thể hiểu rõ hơn về phần này.

Trên đây chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu về useContext trong React Hooks. Đây là kiến thức rất cơ bản về nó nhưng cũng hết sức quan trọng trong quá trình làm việc với ReactJS sau này. Mong rằng bài viết sẽ giúp ích cho bạn.

Bài sau Bài tiếp

Hy vọng với bài viết về Ví dụ useContext trong React Hook đã giải đáp giúp bạn phần nào về kiến thức lập trình ReactJS. Như tôi đã nói, ngôn ngữ lập trình không quan trọng bằng tư duy giải thuật, tư duy logic để giải quyết vấn đề.

Với những năm trước đây, lập trình viên là một cái nghề khó và kén chọn người học, đồng nghĩa với việc thu nhập hàng tháng của các lập trình viên luôn cao. Còn những năm gần đây, thì lập trình là môn học phổ thông, và ai cũng nên học một ngôn ngữ lập trình nào đó.

Nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi nào trong việc học lập trình online, hãy gửi yêu cầu cho tôi qua email hoidapcode.com@gmail.com hoặc để lại comment bên dưới, tôi sẽ giải đáp trong vòng 24 giờ!

Blog hoidapcode.com là blog được tổng hợp tự động các bài học, thông tin về lập trình trên mạng internet. Nếu bạn có ý kiến hoặc đóng góp về bài viết này, hãy liên hệ với tôi!