Ví dụ tự viết theme cho wordpress: footer.php

Ví dụ tự viết theme cho wordpress: footer.php là vấn đề được nhiều lập trình viên quan tâm, bởi những kiến thức trên trường lớp là không đủ, vì vậy bài Ví dụ tự viết theme cho wordpress: footer.php sẽ chia sẻ tới bạn nhiều thông tin hữu ích

Mọi người vẫn hỏi tôi về việc học lập trình nói chung và Wordpress nói riêng có cần năng khiếu hay quá khó để tiếp cận hay không. Thì tôi có thể trả lời rằng, học lập trình cũng như việc bạn học tiếng Anh hay bất kỳ một ngôn ngữ khác, bởi lập trình...là ngôn ngữ của máy tính, để máy tính đọc và máy tính thực hiện theo yêu cầu của mình, bạn thích là học được.


Ngay sau khi tiến hành viết code cho file header.php trong theme của mình, thì việc tiếp theo mình khuyến khích các bạn nên làm là hãy viết code cho file footer.php trong theme. Sở dĩ chúng ta nhảy từ header.php đến footer.php như vậy là vì hai file này có liên quan mật thiết với nhau trong các thẻ HTML. Ví dụ ở trong file header.php, chúng ta đã khai báo thẻ <body> nhưng chưa có </body>, và cái thẻ đóng </body> đó chúng ta sẽ làm ở file footer.php này.

Cũng giống như header.php, footer.php là file mà sau này chúng ta sẽ làm cho nó hiển thị ở mọi trang.

Trước tiên, bạn nên mở file index.php ra, viết thêm get_footer() thành giống như thế này:

<?php get_footer(); ?> 

Coi như bây giờ file index.php của chúng ta sẽ chỉ có hai dòng này.

  <?php get_header(); ?>   
<?php get_footer(); ?>     

Bắt đầu code cho footer.php

Hãy nên nhớ rằng, ở file header.php bạn viết thẻ mở nào mà chưa đóng thì nó sẽ được đóng ở file footer.php.

Chẳng hạn như trong file header.php, chúng ta có mở thẻ <body>, <html> và thẻ <div class=”container”> đều chưa được đóng, vậy thì bây giờ chúng ta sẽ viết thẻ đóng cho nó ở file footer.php kèm cái hook wp_footer() như sau:

 </div>
 <!--end #container --> 
  <?php wp_footer(); ?>
  </body> 
<!--end body-->
  </html>
 <!--end html -->   

Cũng giống như wp_head(), hook wp_footer() là giúp cho WordPress nhận ra đâu là phần footer của trang web để một số plugin có thể hook vào và làm được những việc nó muốn.

Nhưng footer vậy có vẻ đơn giản quá, chúng ta ghi một dòng copyright cho nó hoành tráng nha.

<footer id="footer">
                <div class="copyright">
                        © <?php echo date('Y'); ?> <?php bloginfo( 'sitename' ); ?>. <?php _e('All rights reserved', 'hoidapcode'); ?>. <?php _e('This website is proundly to use WordPress', 'hoidapcode'); ?>
                </div>
        </footer>
        </div> <!--end #container -->
        <?php wp_footer(); ?>
</body> <!--end body-->
</html> <!--end html --> 

Giờ thì trang chủ website của chúng ta có thêm “thành viên” mới là Footer rồi. ????

Đây có thể nói là bài ngắn nhất trong serie vì file footer.php thường thì chúng ta rất ít làm gì, ngoại trừ bạn muốn làm cho nó phức tạp hơn như chèn sidebar, menu này nọ nhưng serie này là làm theme đơn giản nên mình loại bỏ hết mấy cái không cần thiết đi.

Ở bài tiếp theo, chúng ta sẽ tiến hành viết code cho index.php nhé.

Hy vọng với bài viết về Ví dụ tự viết theme cho wordpress: footer.php đã giải đáp giúp bạn phần nào về kiến thức lập trình Wordpress. Như tôi đã nói, ngôn ngữ lập trình không quan trọng bằng tư duy giải thuật, tư duy logic để giải quyết vấn đề.

Với những năm trước đây, lập trình viên là một cái nghề khó và kén chọn người học, đồng nghĩa với việc thu nhập hàng tháng của các lập trình viên luôn cao. Còn những năm gần đây, thì lập trình là môn học phổ thông, và ai cũng nên học một ngôn ngữ lập trình nào đó.

Nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi nào trong việc học lập trình online, hãy gửi yêu cầu cho tôi qua email hoidapcode.com@gmail.com hoặc để lại comment bên dưới, tôi sẽ giải đáp trong vòng 24 giờ!

Blog hoidapcode.com là blog được tổng hợp tự động các bài học, thông tin về lập trình trên mạng internet. Nếu bạn có ý kiến hoặc đóng góp về bài viết này, hãy liên hệ với tôi!